Ra là gì và đo như thế nào

Ra (Roughness Average) là giá trị trung bình độ cao nhấp nhô bề mặt tính bằng micron (µm). Ra 3.2 µm là bề mặt phay thô thông thường. Ra 0.8 µm cần thêm bước phay tinh hoặc mài. Ra 0.2 µm trở xuống thường cần mài tinh hoặc đánh bóng. Rz đo chiều cao nhấp nhô từ đỉnh cao nhất đến đáy thấp nhất, thường bằng khoảng 4–7 lần Ra.

Bề mặt nào cần ghi Ra, bề mặt nào không cần

Bề mặt lắp ghép trục-bạc, lỗ lắp bạc đạn và mặt làm kín thường cần Ra cụ thể vì ảnh hưởng trực tiếp đến ma sát, mài mòn và độ kín. Bề mặt không tiếp xúc, bề mặt sơn phủ hay bề mặt bên trong không quan trọng có thể dùng ký hiệu hoàn thiện thông thường (bỏ qua yêu cầu Ra) để tiết kiệm chi phí gia công.

Ra phổ biến theo ứng dụng

Ra 6.3: phay thô, bề mặt không quan trọng. Ra 3.2: phay tinh thông thường, phần lớn bề mặt chi tiết máy. Ra 1.6: bề mặt lắp ghép nhẹ, mặt tỳ đồ gá. Ra 0.8: lỗ doa, cổ trục lắp bạc đạn, mặt làm kín. Ra 0.4 trở xuống: bề mặt khuôn, chi tiết chính xác cao, thiết bị y tế và thực phẩm. Cần mài hoặc đánh bóng đặc biệt.

Sai lầm phổ biến khi ghi Ra trên bản vẽ

Ghi Ra 0.8 cho toàn bộ bản vẽ dù chỉ cần 1–2 bề mặt quan trọng làm tăng giá gia công đáng kể. Không ghi Ra nhưng yêu cầu bề mặt “đẹp” mà không có tiêu chuẩn cụ thể gây tranh cãi khi nghiệm thu. Nên ghi Ra chỉ tại bề mặt cần kiểm soát và dùng dấu “bề mặt gia công thông thường” cho phần còn lại.