Dung sai là khoảng sai lệch cho phép so với kích thước danh nghĩa
Một kích thước Ø20 ±0.05 có nghĩa là đường kính thực chấp nhận từ 19.95 đến 20.05 mm. Nếu bản vẽ không ghi dung sai, xưởng áp dụng dung sai thông thường theo tiêu chuẩn (thường ±0.1 đến ±0.2 mm tùy kích thước). Sai ở đây dễ dẫn đến chi tiết không lắp được hoặc lắp lỏng.
Dung sai kích thước và dung sai hình dạng khác nhau
Dung sai kích thước kiểm soát chiều dài, đường kính và góc. Dung sai hình dạng (GD&T) kiểm soát độ phẳng, độ tròn, độ song song, độ vuông góc và vị trí tương đối giữa các bề mặt. Chi tiết có thể đạt kích thước danh nghĩa nhưng vẫn lắp không được nếu độ phẳng hoặc vị trí lỗ sai quá giới hạn.
Cách ghi dung sai trên bản vẽ cho đúng
Chỉ ghi dung sai tại những kích thước thực sự ảnh hưởng đến lắp ghép và chức năng. Lỗ lắp bạc đạn cần dung sai H7; trục lắp vào lỗ H7 cần dung sai g6 hoặc k6 tùy kiểu lắp. Bề mặt tham chiếu (datum) phải được xác định rõ để đo kiểm thống nhất giữa xưởng và khách hàng.
Dung sai chặt hơn không phải lúc nào cũng tốt hơn
Dung sai càng chặt, thời gian gia công và kiểm tra càng tăng, đơn giá càng cao. Một chi tiết có 20 kích thước với dung sai ±0.01 đắt hơn rất nhiều so với chi tiết chỉ có 3 kích thước quan trọng cần dung sai chặt và 17 kích thước còn lại dung sai thông thường. Xác định đúng điểm nào cần chặt là bước quan trọng nhất khi lập bản vẽ.